nghi binh

Học thuật
Thân thiện
nghi binh

Một đội nghi binh di chuyển qua khu rừng để đánh lạc hướng đối phương.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Toán quân được huy động để đánh lừa quân địch: Một lực lượng quân sự được sử dụng với mục đích chính đánh lạc hướng, thu hút sự chú ý của đối phương, che giấu ý đồ thực sự hoặc hướng tấn công chính.
    • Mưu kế, hành động đánh lừa đối phương: Chỉ chung chiến thuật, kế sách dùng để lừa dối, làm phân tán sự chú ý của đối thủ.
  2. Động từ:

    • Thực hiện hành động đánh lừa đối phương bằng mưu kế: Hành động sử dụng một chiến thuật, một lực lượng hoặc một động thái giả để khiến đối phương hiểu sai tình hình, từ đó đánh lạc hướng họ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Quân ta dùng một cánh nghi binh tấn công vào cánh trái để địch rút quân khỏi trung tâm.
    • Chiến thuật nghi binh của tướng lĩnh đã khiến quân địch hoàn toàn bất ngờ.
  • Động từ:

    • Chúng tôi cần nghi binh để đối phương tưởng rằng chúng tôi sẽ rút lui.
    • Đội bóng liên tục nghi binh bằng những đường chuyền sang hai cánh để tạo khoảng trốnggiữa.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn chương, báo chí: Từ này thường được dùng trong các bài viết phân tích chiến thuật quân sự, thể thao, hoặc thậm chí trong chính trị, kinh doanh để chỉ những động thái đánh lạc hướng.
    • Bài phát biểu đó chỉ một đòn nghi binh nhằm che giấu những vấn đề nội bộ thực sự.
Biến thể từ gần giống
  • Nghi binh giả dạng: Chiến thuật nghi binh bằng cách cải trang, ngụy trang thành lực lượng khác.
  • Đòn nghi binh: Cụm từ thường dùng để chỉ một hành động, một kế hoạch cụ thể nhằm đánh lừa.
Từ đồng nghĩa
  • Đánh lạc hướng: Làm cho chú ý sang hướng khác.
  • Mưu kế: Kế hoạch, mưu mẹo (nghĩa rộng hơn).
  • Chiến thuật nghi trang: Chiến thuật ngụy trang, giả dạng.
Từ trái nghĩa
  • Tấn công chính diện: Tấn công trực tiếp, không dùng mưu kế.
  • Hành động trực tiếp: Hành động không che giấu, không đánh lừa.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • "Chính binh" "nghi binh": Thường được đặt cạnh nhau để phân biệt giữa lực lượng/làn tấn công chính thực sự ("chính binh") lực lượng/làn tấn công giả ("nghi binh").
    • Phải phân biệt đâu đòn chính binh, đâu đòn nghi binh của đối thủ.
nghi binh

Một đội nghi binh di chuyển qua khu rừng để đánh lạc hướng đối phương.

  1. l. d. Toán quân huy động để lừa quân địch. 2. đg. Lừa đối phương bằng mưu kế để đánh lạc hướng.